Tin hoạt động

Báo cáo tổng kết năm học 2010-2011 & Phương hướng nhiệm vụ năm học 2011-2012

1/20/2012 9:31:47 AM


TRƯỜNG ĐẠI  HỌC QUẢNG BÌNH             CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 KHOA TỰ NHIÊN - KỸ THUẬT                          Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

          ----- @ & @ ------                                                 ------- o 0 o -------

 

BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2010 - 2011

VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2011-2011

 

I/ BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2010-2011

1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA KHOA:

+ Thuận lợi: trong năm qua, khoa nhận đư­ợc sự quan tâm giúp đỡ trên mọi lĩnh vực của đảng uỷ, ban giám hiệu và các phòng ban chức năng của nhà tr­ường. khoa có truyền thống đoàn kết nội bộ, có bề dày thành tích trong công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học. đội ngũ giảng viên là những người có kinh nghiệm, làm việc nghiêm túc, có hiệu quả, năng động và nhiệt tình trong mọi công tác được giao.

Ðội ngũ giảng viên có trình độ Tiến sĩ, Thạc sĩ, NCS và đang đào tạo Thạc sĩ chiếm 11/13 (84%) đang từng bước đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học. Tập thể khoa có tinh thần đoàn kết gắn bó, giúp đỡ lẫn nhau và cùng nhau xây dựng đơn vị vững mạnh.

          + Khó khăn: khoa được giao nhiệm vụ đào tạo các lĩnh vực: giáo viên trình độ đại học, cao đẳng và kỹ sư các ngành kỹ thuật và công nghệ. giảng viên các ngành kỹ thuật thiếu và chưa có kinh nghiệm, cơ sở và địa bàn thí nghiệm, thức hành, thực tập chưa có nên công tác thực hành thực tập cho các nhóm ngành kỹ thuật thật sự gặp rất nhiều khó khăn. cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học bước đầu còn thiếu (đặc biệt là phòng thí nghiệm phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học). sinh viên các ngành kỹ thuật đa số là nam, ý thức học để ngày mai lập nghiệp chưa cao vì vậy tinh thần thái độ và ý thức kỷ luật học đường còn yếu.

2. ĐÁNH GIÁ TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM HỌC 2010-2011

2.1. Công tác chính trị tư tưởng:

         + Năm học 2010 - 2011, hưởng ứng chủ đề "Năm học tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục"; triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, hướng tới Đại hội Đảng toàn quốc làn thứ XI và phát huy những kết quả đạt được trong những năm qua.

         + Cán bộ giảng viên có lập trường tư tưởng và bản lĩnh chính trị vững vàng, lấy chủ nghĩa Mác-Lênin làm nền tảng và tư tưởng Hồ Chí Minh là kim chỉ nam cho mọi hoạt động. Chấp hành mọi chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, cùng nhau đoàn kết xây dựng Khoa, Trường phát triển.

         + Tiếp tục thực hiện chỉ thị 06-ct/tw ngày 7/11/2006 của bộ chính trị về cuộc vận động “học tập và làm theo tấm gương đạo đức hồ chí minh”. tích cực hưởng ứng phong trào thi đua “xây dựng trường học thân thiện, sinh viên tích cực” và cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” nhằm giáo dục đạo đức lối sống, học tập và sáng tạo cho sinh viên là cơ sở cho việc nâng cao chất lượng đào tạo. 

+ thực hiện tốt nghị quyết của đảng bộ nhà trường, nghị quyết của chi bộ Khoa, quán triệt các nhiệm vụ do Nhà trường đề ra trong năm học 2010 - 2011. Đoàn kết nội bộ, không bè phái, không dao động hay tỏ ra các biểu hiện tiªu cực trong đạo đức lối sống, xây dựng chi bộ trong sạch vững mạnh.

2.2. Công tác tổ chức:

          Năm  2010-2011, khoa được giao biên chế gồm 14 cán bộ giảng viên (13 giảng viên và 1 cán bộ làm công tác văn phòng. trình độ: Tiến sĩ : 2;  Thạc sĩ: 10, CN 2 (trong đó: có 5 giảng viên chính; 3 đồng chí làm nghiên cứu sinh).

          Chi bộ: gồm 6 đảng viên;

          Tổ công đoàn: 14 đoàn viên.

+ Cơ cấu tổ chức:  

Trưởng khoa, bí thư chi bộ :              GVC Ts Trần Ngọc

Tổ trưởng công đoàn:                         GVC Th.s Nguyễn Thị Hoàn

Bí thư LCĐ; trợ lý về công tác sv:    Ths Trần Đức Sỹ

Văn phòng khoa:                                CN Trần Tthị Diệu Hằng

+  Các tổ chuyên môn: khoa gồm 2 tổ chuyên môn, có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động chuyên môn như: xây dựng chư­ơng trình chi tiết môn học, duyệt đề thi, trao đổi chuyên môn, dự giờ, đánh giá và xếp loại.

- Tổ Vật lý - kỹ thuật gồm 9 giảng viên   (ThS. Châu Ngọc Ánh làm tổ trưởng)

            -  Tæ Ho¸ häc gåm  4 gi¶ng viªn           (TS NguyÔn §øc v­îng lµm tæ tr­ëng)

 + Hội đồng khoa học và đào tạo khoa

            GVC Ts Trần Ngọc:                           CT hội đồng

            GVC Ths Châu Ngọc Ánh                  ủy viên

            GVC Ts Nguyễn Đức Vượng         ủy viên

            GVC Th.s Nguyễn Thị Hoàn          ủy viên

            GVC Th.s Nguyễn Thành Thư        ủy viên

             Ths Trần Đức Sỹ                             ủy viên

2.3. Công tác chuyên môn:

          Tích cực hưởng ứng phong trào hai không do Bộ GD&ĐT phát động, trong năm học 2010-2011, Khoa đã thực hiện các điều tiết, bố trí giảng dạy hợp lý theo sở trường chuyên môn của từng cán bộ, giảng viên. 100% giảng viên được phân công giảng dạy thực hiện nghiêm túc các công việc như: thiết kế chương trình, nội dung, biên soạn tài liệu bài giảng, lên lớp, kiểm tra đánh giá, đảm bảo đúng số tiết quy định, kết thúc đúng tiến độ các kế hoạch đào tạo.

          Thực hiện kế hoạch sinh hoạt chuyên môn hàng tuần, hàng tháng, tham gia bảo vệ đề cương và tài liệu bài giảng các học phần giảng dạy một cách nghiêm túc. đã tiến hành đúng kế hoạch các công việc thực tập, thao giảng, dự giờ đồng nghiệp, rút kinh nghiệm, sinh hoạt seminar, chuyên đề, thảo luận chương trình các lớp học mới góp phần nâng cao chất lượng học tập của sinh viên.

          Bước đầu thực hiện theo chương trình đào tạo tín chỉ, tuy có bở ngỡ nhưng do có sù học tập các trường đã đào tạo tín chỉ, vừa làm vừa rút kinh nghiệm trong các khâu: thiết kế chương trình, bài giảng và hệ thống ôn tập cho sinh viờn vì vậy kết quả đào tạo khả quan.

a. Công tác đào tạo:

- Căn cứ vào kế hoạch đào tạo được nhà trường phân công, đơn vị sớm triển khai phân công giảng dạy hợp lý, xây dựng chương trình, đề cương chi tiết, tài liệu bài giảng các môn học phục vụ tốt việc đào tạo các hệ (đặc biệt chú trọng việc xây dựng chương trình, tài liệu bài giảng theo hình thức đào tạo tín chỉ cho khoá 50, 51, 52 và thực hiện theo quy định khối lượng kiến thức năm 2010 - 2011). 

- Tăng cường tổ chức các buổi seminar cấp tổ, cấp khoa, sinh hoạt học thuật về những vấn đề thuộc chuyên môn hẹp, chuyên ngành đào tạo (tối thiểu 1 học kì 1 lượt/1 giảng viên). lấy các hoạt động chuyên môn và nghiên cứu khoa học làm tiêu chí chính trong công tác đánh giá xếp loại viên chức và công tác thi đua cuối học kì, cuối năm học.

- Triển khai có chất lượng kế hoạch dự giờ, thực tập thao giảng, hội họp, bình xét đánh giá từ nhóm, tổ chuyên môn. bảo đảm nghiêm túc hồ sơ chuyên môn. tích cực tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ về mọi mặt đáp ứng yêu cầu chuẩn mực của một giảng viên của trường đại học.

- Quản lý tốt công tác thi bao gồm từ khâu ra đề, duyệt đề, coi thi, chấm thi, đánh giá học tập của sinh viên một cách chặt chẽ, nghiêm túc và chất lượng.

- Quản lý hồ sơ giáo vụ của khoa tốt, bao gồm hồ sơ sinh viên, sổ điểm, sổ đầu bài, sổ trực báo thông tin, danh sách sinh viên nội trú và ngoại trú, biên chế tổ chức các lớp một cách chặt chẽ. hoàn thành các học phần đào tạo theo đúng tiến độ quy định.

- Thường xuyên cập nhất các thông tin về khoa học, đào tạo và quản lý lên mạng (ở trang web của trường). tạo điều kiện thuận lợi trong sự trao đổi thông tin giữa cơ sở đào tạo và sinh viên.

* Thống kê khối lượng công tác năm 2010 - 2011

        TT

Khối lượng công tác

Kết quả

Ghi chú

1

Giờ chuẩn

2.435

 

2

Kiêm nhiệm

266

 

3

Giờ đã quy chuẩn

2.370

 

4

Ra đề

58

 

5

Coi thi

323

 

6

Chấm thi

3.688

 

7

Dự giờ đồng nghiệp

63

 

8

Thao giảng

20

 

9

Biên soạn tài liệu (đvht)

56

 

10

Sinh hoạt chuyên môn

154

 

11

Tự bồi dưỡng

tốt

 

12

Nghiên cứu khoa học

tốt

 

13

Xếp loại hồ sơ chuyên môn

tốt

 

14

Các hoạt động khác

đầy đủ

 

 

VÒ h sơ ging dy: 100% hồ sơ cá nhân đầy đủ theo quy định, đảm bảo nội dung và hình thức. Qua kiểm tra và xếp loại, 100% đạt loại tốt không có loại khá và trung bình. Hồ sơ các tổ chuyên môn cập nhật đầy đủ, có biên bản sinh hoạt, nhận xét góp ý của các thành viên, theo dõi thực hiện chương trình giảng dạy và phân công lao động hợp lý. Các loại hồ sơ của toàn khoa theo quy định đầy đủ, việc ghi chép theo dõi, nhận xét quá trình học tập rèn luyện của sinh viên. Biên bản các cuộc họp, tổng kết đánh giá, các thông tin trực báo hàng tuần, hàng tháng khá đầy đủ và kịp thời, kế hoạch các hoạt động và quá trình thực hiện đều được cụ thể hóa trên lịch công tác một cách thường xuyên, phù hợp với điều kiện biên chế năm học. Công tác quản lý, công tác văn phòng thực hiện tốt.

          Tổng hợp xếp loại hồ sơ và dự giờ chuyên môn của CBGV qua đợt kiểm tra đánh giá chéo của nhà trường (theo bảng thống kê)

Bảng tổng hợp về xếp loại hồ sơ chuyên môn của giảng viên

TT

Họ và tên

Các loại hồ sơ chuyên môn được kiểm tra

Xếp loại chung

Kế hoạch giảng dạy hoạt động chuyên môn

Chương trình chi tiết

Tài liệu bài giảng

Sổ điểm, HS theo dõi SV, sổ sinh hoạt chuyên môn

Hồ sơ nghiên cứu khoa học

Xếp loại

Số

lượng

   Xếp loại

Số

lượng

Xếp

loại

Số

lượng

  Xếp loại

Số

lượng

Xếp loại

 

1.

Nguyễn Đức Vượng

Tốt

3

Tốt

3

Tốt

1

Tốt

2

Tốt

Tốt

2.

Châu Ngọc Ánh

Tốt

7

Tốt

7

Tốt

2

Tốt

1

Tốt

Tốt

3

Trần Ngọc

Tốt

9

Tốt

9

Tốt

2

Tốt

2

Tốt

Tốt

4

Nguyễn Thị Hoàn

Tốt

1

Tốt

1

Tốt

1

Tốt

1

Tốt

Tốt

5

Lương Duy Minh

Tốt

9

Tốt

9

Tốt

1

Tốt

1

Tốt

Tốt

6

Ngưyễn Thành Thư

Tốt

9

Tốt

9

Tốt

1

Tốt

1

Tốt

Tốt

7

Trần Đức Sỹ

Tốt

1

Tốt

1

Tốt

1

Tốt

1

Tốt

Tốt

8

Trần Ngọc Bích

Tốt

7

Tốt

7

Tốt

1

Tốt

1

Tốt

Tốt

9

Trần Thị Hoài Giang

Tốt

 

Tốt

 

Tốt

 

Tốt

1

Tốt

Tốt

10

Lê Thị Kiều Oanh

Tốt

4

Tốt

4

Tốt

1

Tốt

1

Tốt

Tốt

11

Phạm T.Thanh Hương

Tốt

4

Tốt

4

Tốt

1

Tốt

1

Tốt

Tốt

 

Dự giờ kiểm tra chuyên môn

TT

Họ và tên

Số giờ dự

Xếp loại

Ghi chú

1

Trần Ngọc

8

8 Tốt

 

2

Châu Ngọc Ánh

8

8 Tốt

 

3

Ngưyễn Thành Thư

9

8 Tốt

 

4

Lương Duy Minh

6

3 khá, 5 tốt

 

5

Nguyễn Đức Vượng

8

8 Tốt

 

6

Nguyễn Thị Hoàn

8

8 Tốt

 

7

Trần Đức Sỹ

8

3 khá, 5 tốt

 

8

Trần Ngọc Bích

3

3 khỏ

 

9

Trần Thị Hoài Giang

-

-

Đi NCS

10

Lê Thị Kiều Oanh

3

3 khỏ

 

11

Phạm T.Thanh Hương

3

3 khỏ

 

b. Công tác nghiên cứu khoa học:

            Năm học 2010-2011, Khoa gặt hái được khá nhiều thành công trong công tác nghiên cứu khoa học. 100% các đề tài nghiên cứu đăng ký từ đầu năm học đang triển khai tốt, đúng tiến độ. Số cán bộ giảng viên của khoa tham gia các hội thảo, hội nghị quốc tế (2đ/c), trong nước (có báo cáo 2/đ/c) và cú số lần tham dự nhiều hơn. Khoa đã tổ chức thành công hội nghị khoa học sinh viên lần thức tư trong sinh viên năm học 2010-2011 với số lượng và chất lượng báo cáo hơn hẳn các năm trước. Khoa cũng đã hợp tác với các Viện để tổ chức các hội thảo chuyên môn, tạo không khí học thuật trong cán bộ giảng viên. Điều đáng nói là phong trào nghiên cứu khoa học của khoa đã trở thành việc làm không thể thiếu trong ý thức của giảng viên và sinh viên các ngành kỹ thuật. Đề tài cấp tỉnh do t hóa học đảm nhận đã hoàn thành tốt và đã nghiệm thu đúng tiến độ. Đề tài trọng điểm của nhà trường do tổ Vật lý- Kỹ thuật đảm nhận cũng đã nghiệm thu,…

* Thèng kª công tác nghiên cứu khoa học, hội thảo trong nước, ngoài nước, viết báo:

Họ và tên

HT

quốc tế

HT

Trong nước

Bài báo

quốc tế

Bài báo

Trong nước

HD.SV NCKH

Đề tài NCKH

cp tnh

Trần Ngọc

2

2

2

3

2

 

Nguyễn Đức Vượng

2

4

2

4

3

1

Nguyễn Thành Thư

-

2

1

1

-

 

Châu Ngọc Ánh

-

2

1

1

2

 

Nguyễn Thị Hoàn

-

2

-

1

2

 

Lương Duy Minh

-

2

-

-

2

 

Trần Đức Sỹ

-

2

-

-

1

 

Trần Ngọc Bích

 

 

 

 

 

 

Trần Thị Hoài Giang

 

 

 

 

 

 

Lê Thị Kiều Oanh

 

 

 

 

 

 

Phạm T.Thanh Hương

 

 

 

 

 

 

 

2.4. Công tác tài chính,cơ sở vật chất

a. Về kinh phí

- Kinh phí phục vụ đào tạo và hoạt động thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ.

b. Về cơ sở vật chất:

- Hiện tại các phòng thí nghiệm Vật lí, Hoá học chưa đảm bảo cho công tác thực hành, thí nghiệm của hệ Cao đẳng và Đại học Sư phạm. Phòng thực hành Kỹ thuật Điện chưa đảm bảo phục vụ cho công tác đào tạo các lớp CĐCN Kỹ thuật Điện. Có phòng thí nghiệm để phục vụ cho đào tạo lớp CĐXD Cầu đường và CĐXD Dân dụng và công nghiệp nhưng chưa triển khai, cần có sự trang bị dần các thiết bị theo từng năm học, tiến tới hoàn thiện trong tương lai.

- Trang thiết bị văn phòng còn thiếu, cần lập kế họach mua sắm mới bổ sung 1 tủ đựng tài liệu và 1 quạt cây, ...

2.5. Đánh giá chung

a/ Ưu điểm: Nhìn chung trong bối cảnh hiện tại của Nhà trường có những biến động về các mặt, nhưng tập thể khoa TNKT vẫn đoàn kết, xây dựng tập thể khoa trên mọi mặt để hoàn thành tốt các công việc đã đề ra đúng như kế hoạch đầu năm, kết quả công việc thu được đáng khích lệ.

b/ Nhược điểm: Chất lượng đào tạo, thực hiện các công việc liên quan đến đào tạo các lớp xây dựng, kỹ thuật điện còn hạn chế; do chưa có giáo viên cơ hữu đúng chuyên ngành và phải mời thính giảng nhiều, …

II/ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2011-2011

2.1. Mục tiêu cần đạt được

Trên cơ sở các nhiệm vụ chung năm học 2010 - 2011 của Trường Đại học Quảng Bình, Khoa Tự nhiên - Kỹ thuật xác định mục tiêu cho năm học mới là:

+ Với tinh thần đoàn kết, năng động, sáng tạo, phát huy những thành tích đã đạt được trong trong năm học 2010 - 2011, khoa phấn đấu hoàn thành xuất sắc cỏc  nhiệm vụ đặt ra cho năm học 2011 - 2012.

+ Tích cực đổi mới cơ chế quản lý trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học, từng bước xây dựng “học hiệu” của Khoa trên cơ sở chất lượng sinh viên sau khi ra trường và chất lượng các công trình khoa học của cán bộ giảng viên và sinh viên trong toàn khoa. 

+ Tiếp tục giữ vững khối đoàn kết nhất trí về tư tưởng, thống nhất quan điểm, đoàn kết, thẳng thắn chân thành trong cuộc sống, mọi thành viên trong khoa thi đua giảng dạy tốt, sáng tạo trong nghiên cứu khoa học cùng nhau xây dựng Khoa phát triển. Phấn đấu đạt đơn vị lao động xuất sắc trong năm học 2011 - 2012.

+ Chăm lo đến lợi ích của người lao động, thân thiện, giúp đỡ nhau trong cuộc sống tạo ra tổ ấm công đoàn dân chủ. Phấn đấu đạt tổ công đoàn xuất sắc trong năm học 2010 - 2011.

2.2. Nhiệm vụ năm học 2011 - 2012

2.2.1. Các nhiệm vụ chung:

            Năm học 2011 - 2012 được xác định là “Năm học đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”. Với tinh thần: mọi thành viên trong nhà trường thi đua giảng dạy, sáng tạo, đoàn kết, thẳng thắn chân thành cùng nhau xây dựng trường Đại học Quảng Bình phát triển. Trên cơ sở nhiệm vụ năm học 2010 - 2011 về đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác, với mục tiêu phát triển theo hướng đa ngành của Nhà trường. Căn cứ các đặc điểm tình hình và nhiệm vụ của Khoa Tự nhiên - Kỹ thuật trong năm học mới, Khoa đề ra các nhiệm vụ trọng tâm của khoa trong năm học 2011 - 2012 như sau:

1. Giảng dạy và cố vấn chuyên môn về đào tạo theo hình thức tín chỉ cho K52, K53 trong các lĩnh vực: Vật lí, Hoá học và Kỹ thuật công nghệ ở trình độ Đại học, Cao đẳng cho các ngành chuyên và không chuyên.

2. Tổ chức quản lý, đánh giá công tác đào tạo: học tập, rèn luyện nghiệp vụ và các hoạt động phong trào của sinh viên thuộc Khoa quản lý.

3. Tham gia quản lý và đào tạo các lớp đại học hệ liên thông, vừa học vừa làm liên kết đào tạo (Đại học Toán - Lý, đại học Vật lý, Hóa học, đại học xây dựng cầu đường bộ...), các lớp có môn 2 trong chương trình đào tạo Đại học, Cao đẳng.

4. Tổ chức xây dựng và bảo vệ đề cương học phần, biên soạn chương trình chi tiết, tài liệu bài giảng (theo tín chỉ) phục vụ đào tạo các hệ Đại học và Cao đẳng khóa 50 và 51, 52.

5. Thực hiện nhiệm vụ NCKH trên các lĩnh vực: Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ, nghiên cứu nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo. Tổ chức và triển khai thực hiện đúng tiến độ đề tài đó duyệt cấp trường và các đề tài đã được đăng kí từ đầu năm.

6. Cùng với nhà trường và các đơn vị bạn, tham gia tổ chức các hội nghị, hội thảo, seminar khoa học ở phạm vi trường, khu vực và trên toàn quốc.

7. Phát động phong trào sáng kiến trong cán bộ giảng viên và sinh viên về xây dựng và sử dụng phòng thí nghiệm, các cơ sở thực hành, thực tập. Cũng cố và triển khai hoạt động tốt hơn nữa các phòng thí nghiệm hiện có. Tiếp tục xây dựng và hoàn thành từng bước phòng thí nghiệm thực hành Kỹ thuật Điện, Phòng thực hành xây dựng đưa vào phục vụ công tác đào tạo. Phấn đấu giảm tối đa các tiết “học chay” của các học phần kỹ thuật, công nghệ. Quản lý, sử dụng, bảo quản, kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị, các phòng thực hành thí nghiệm.

8. Thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của Trường ĐH Quảng Bình trong năm học 2011 - 2012. Tham gia công tác kiêm nhiệm đoàn thể, công tác chỉ đạo phong trào rèn luyện nghiệp vụ nghề, công tác Đảng, Công Đoàn, Đoàn thanh niên, công tác thanh tra và các hoạt động chung phối hợp giữa các khoa, phòng, nhà trường trong các hoạt động tập thể.

9. Mở rộng quan hệ giao lưu, hợp tác với các Khoa của các trường Đại học và Cao đẳng trong nước trên các lĩnh vực: Đào tạo, nghiên cứu khoa học và giao lưu trao đổi học thuật, giảng viên và sinh viên.

2.2.2. Các nhiệm vụ cụ thể:

a. Công tác giảng dạy, kiêm nhiệm, ra đề thi, coi thi, chấm thi

I. Tổ Vật lí - KTCN

TT

Họ và tên

Số học phần

Số tiết

 (quy chuẩn)

Ra đề thi

(bộ)

Chấm thi

(bài)

Coi thi

(buổi)

Kiêm nhiệm

1

Châu Ngọc Ánh

4

132

4

250

20

30

2

Trần Ngọc

3

132

3

200

 

45

3

Lương Duy Minh

-

-

-

-

50

60

4

Trần Ngọc Bích

1

33

1

100

50

30

5

Phạm Thị Thanh Hương

2

33

 

100

50

30

6

Lê Thị Kiều Oanh

2

66

2

100

50

 

7

Trần Thị Hoài Giang

2

82.5

2

100

50

 

8

Hoàng Danh Tài

NCS

Tổng

14

478.5

12

850

270

195

II. Tổ Hoá

TT

Họ và tên

Số học phần

Số tiết

 (quy chuẩn)

Ra đề thi

(bộ)

Chấm thi

(bài)

Coi thi

(buổi)

Kiêm nhiệm

10

Nguyễn Đức Vượng

03

159

03

146

10

90

11

Nguyễn Thị Hoàn

04

156

03

222

30

 

12

Trần Đức Sỹ

04

159

03

208

30

56

13

Nguyễn Thị Minh Lợi

           NCS Việt - Pháp

Tổng

11

474

09

576

70

156

Tổng toàn khoa

25

952.5

22

1.426

340

301

I. Tổ Vật lí - KTCN

TT

Họ và tên

Số học phần

Số tiết

 (quy chuẩn)

Ra đề thi

(bộ)

Chấm thi

(bài)

Coi thi

(buổi)

Kiêm nhiệm

1

Châu Ngọc ánh

4

132

4

250

20

30

2

Trần Ngọc

3

132

3

200

 

45

3

Lương Duy Minh

-

-

-

-

50

60

4

Trần Ngọc Bích

1

33

1

100

50

30

5

Phạm Thị Thanh Hương

2

33

 

100

50

30

6

Lê Thị Kiều Oanh

2

66

2

100

50

 

7

Trần Thị Hoài Giang

2

82.5

2

100

50

 

8

Hoàng Danh Tài

NCS

Tổng

14

478.5

12

850

270

195

II. Tổ Hoá

TT

Họ và tên

Số học phần

Số tiết

 (quy chuẩn)

Ra đề thi

(bộ)

Chấm thi

(bài)

Coi thi

(buổi)

Kiêm nhiệm

10

Nguyễn Đức Vượng

03

159

03

146

10

90

11

Nguyễn Thị Hoàn

04

156

03

222

30

 

12

TrÇn §øc Sü

04

159

03

208

30

56

13

Nguyễn Thị Minh Lợi

           NCS Việt - Pháp

Tổng

11

474

09

576

70

156

Tổng toàn khoa

25

952.5

22

1.426

340

301










 

- Tính bình quân công tác giảng dạy: 95.25tiết/giảng viên

- Tính bình quân toàn bộ: 124.85 tiết/giảng viên: cao hơn so với định mức quy định (đã tính cả 301 tiết kiêm nhiệm).

b.  Công tác biên soạn chương trình, bài giảng:

 

I. Tổ Vật lí - KTCN

TT

Họ và tên

Nội dung biên soạn

Số học phần

KLKT

Ghi chú

ĐVHT

TC

1

Châu Ngọc Ánh

TL BG

4

 

8

 

2

Trần Ngọc

CT và BG

3

 

8

 

3

Lương Duy Minh

CT và BG

 

 

 

 

4

Trần Ngọc Bích

CT và BG

1

 

2

 

5

Phạm TThanh Hương

CT và BG

2

 

2

 

6

Lê Thị Kiều Oanh

CT và BG

2

 

4

 

7

Trần Thị Hoài Giang

CT và BG

2

 

5

 

8

Hoàng Danh Tài

NCS

Tổng

14

 

29

 

II. Tổ Hoá

TT

Họ và tên

Nội dung biên soạn

Số học phần

KLKT

Ghi chú

ĐVHT

TC

10

Nguyễn Đức Vượng

CT và BG

3

4

6

 

11

Nguyễn Thị Hoàn

CT và BG

4

6

4

 

12

Trần Đức Sỹ

CT và BG

4

4

6

 

13

Nguyễn Thị Minh Lợi

NCS Việt - Pháp

Tổng

 

 

11

14

16

 

Tổng toàn khoa

28

59

 











c. Công tác NCKH năm 2011 - 2012:

TT

Tên đề tài nghiên cứu

Tác giả

Cấp

 

Thời

Gian thực hiện

Thời gian hoàn  thành

1

1. Đề tài NCKH

Tổng hợp, nghiên cứu tính huỳnh quang của phức chất Tb-phen – NO3-

TS. Nguyễn Đức Vượng

 

Trường

01

năm

 

2

1. Bài tập hóa phân tich

 

ThS.Trần Đức Sỹ

Khoa

01

năm

 

3

Bài tập hóa đại cương

ThS. Nguyễn Thị Hoàn

 

Khoa

01

năm

 

4

Liên hệ giữa điện trường và điện thế

ThS.Châu Ngọc ánh

Trường

01

năm

 

5

Ứng dụng CNTT trong dạy học Vật lý

Th.S Lê Thị Kiều Oanh

Khoa

1

năm

 

6

Tổng hợp , phân loại bài tập Cơ học lượng tử.

Th.S Trần Ngọc Bớch

Trường

1

năm

 

7

Nghiên cứu ảnh hưởng của Dy3+ lên tính chất phát quang của SrAlO; Fu2+, Dy3.

Th.S Trần Thị Hoài Giang

Khoa

1

năm

 

- Tổng số đề cấp trường:                         1 đề tài      (1 năm)

- Tổng số đề tài cấp Trường:                   2  đề tài     (1 năm)

- Tổng số đề tài cấp Khoa:                      4  đề tài     (1 năm)

- Đề tài hướng dẫn Sinh viên:                 15 đề tài   ( 1 năm)

 

d. Kế hoạch hoạt động nghiệp vụ:

TT

Nội dung

Thời gian

Đối tượng

Kinh phí

Ghi chú

1

Thi Văn nghệ, bóng chuyền chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam.

11/2011

SV các lớp, mỗi lớp 3 tiết mục; 1 đội

- Tự túc theo lớp

 

- Tuyển chọn đội tuyển văn nghệ Khoa, đội tuyển thể thao Khoa

2

Thi về nghiệp vụ sư phạm (hệ sư phạm), thi hiểu biết nghề đào tạo hệ kỹ thuật

04/2011

SV toàn khoa (động viên SV liên thông cùng tham gia)

- Theo quy chế chi tiêu nội bộ

- Tuyển chọn đội tuyển Khoa, trao giải

5

Hội thi nghiệp vụ giỏi cấp trường

05/2012

Đội tuyển các nội dung của Khoa

Theo quy chế chi tiêu nội bộ

 

 

6

Hội nghị NCKH sinh viên.

05/2012

 

Theo quy chế chi tiêu nội bộ

 

 

e. Kế hoạch hoạt động ngoại khoá, seminar chuyên đề:

TT

Nội dung chuyên đề

Thời gian thực hiện

Số buổi, số tiết

Tổ, người phụ trách báo cáo

Đối tượng tham dự

1

Lý thuyết Các quá trình hấp thụ và bức xạ.

12/2011

1 buổi (4 tiết)

 TS Trần Ngọc

Giảng viên và Sinh viên các lớp ĐHSP Toán -  Lý, Vật lý

2

Những vấn đề cơ bản của Vật lý  về thế giới siêu nhỏ

03/2012

1 buổi (4 tiết)

Nhóm Vật lí

Sinh viên các lớp ĐHSP Toán -  Lý,

3

 

03/2012

1 buổi

(4 tiết)

Nhóm Hoá

Sinh viên các lớp ĐHSP Sinh.

 

g. Kế hoạch dự giờ đánh giá và sinh hoạt chuyên môn:

TT

Cá nhân, tập thể

Dự giờ

SH. CM

Thời gian quy định

Cấp đánh giá, xếp loại

Ghi chú

1

Giảng viên

4 tiết/ 1 học kỳ

1 buổi/

tháng

4 tiết/học kỳ I, 4 tiết/ học kỳ II

Tổ chuyên môn

Có phiếu đánh giá kèm theo

2

Tổ chuyên môn

2 tiết/

HK

1 lần/ 2 tuần

Tháng 2 lần trong năm học

Tổ chuyên môn đánh giá, nhận xét

Cả nội dung chuyên môn và nội dung hành chính

3

Tập thể Khoa TN - KT

2 tiết/

HK

1 lần/ 1 tháng

Hàng tháng trong năm

Nhận xét đánh giá của lãnh đạo Khoa

Có ý kiến lãnh đạo của Chi bộ

Trong năm học 2011 - 2012 có 2 đ/c đang theo học nghiên cứu sinh, các đồng chí còn lại có đăng ký theo học tại chổ để nâng cao trình độ chủ yếu là trình độ lý luận chính trị, ngoại ngữ và tin học (có bảng kèm theo).

TT

Họ và tên

Nội dung cần bồi dưỡng

Ghi chú

1

Châu Ngọc Ánh

Tin học

 

2

Lương Duy Minh

Tin học + Ngoại ngữ

 

3

Nguyễn Đức Vượng

Lý luận chính trị

 

4

Nguyễn Thị Hoàn

Tin học + Ngoại ngữ

 

5

Trần Đức Sỹ

Tin học + Ngoại ngữ

 

6

Trần Ngọc Bích

Tin học + Ngoại ngữ

 

7

Phạm Thị Thanh Hương

Tin học + Ngoại ngữ

 

8

Lê Thị Kiều Oanh

Tin học + Ngoại ngữ

 

9

Trần Thị Diệu Hằng

Tin học + Ngoại ngữ

 

10

Trần Thị Hoài Giang

Tin học + Ngoại ngữ

 

11

Hoàng Danh Tài

NCS

 

Đang ở Pháp

12

Nguyễn Th. Minh Lợi

NCS

Đang ở Pháp

2.2.3. Phân công nhiệm vụ cụ thể:

+ Trưởng khoa: Phụ trách chung, đảm nhận phụ trách công tác thi đua, công tác tổ chức, quản lý và phân công lao động của khoa.

+  Phụ trách các công tác của khoa:

- Công tác LC Đoàn :                        Trần Đức Sỹ

- Công tác sinh viên                          Trần Đức Sỹ

- Công tác Công đoàn:                         Nguyễn Thị Hoàn

- Công tác NCKH:                               Nguyễn Đức Vượng

- Trợ lý khoa học khoa:                    Trần Đức Sỹ

- Công tác giáo vụ khoa:                   Lê Thị Kiều Oanh

- Công tác Văn phòng Khoa:            Trần Thị Diệu Hằng

- Công tác rèn luyện NV: Châu Ngọc ánh, Nguyễn Thị Hoàn, Trần Đức Sỹ

- Công tác thực tập, thực hành: Nguyễn Đức Vượng, Châu Ngọc Ánh, Nguyễn Thị Hoàn.

+  Các tổ chuyên môn: Chịu trách nhiệm xây dựng chương trình chi tiết môn học, duyệt đề thi, trao đổi chuyên môn, dự giờ, đánh giá và xếp loại.

+ Phụ trách các lớp

- ĐHSP Hóa K52                                         Nguyễn Thị Hoàn

- ĐHSP Hóa K.52 (liên thông)                    Nguyễn Đức Vượng

- ĐHSP Vật Lý (liên thông)                         Châu Ngọc Ánh

- ĐHSP Hoá K53                                          Trần Đức Sỹ

- ĐHSP Vật lý K53                                                                                  

3.7. Kế hoạch  công tác cụ thể theo tháng:

Tháng

Nội dung công việc

9/2011

Hoàn thiện các điều kiện cho năm học mới; Triển khai hội nghị CBVC và duyệt kế hoạch năm học 2011-2012; Đại hội các lớp, Chi đoàn, Liên chi đoàn SV; Hoàn thành điều tra danh sách SV nội, ngoại trú, ổn định việc học tập của SV.

10/2011

 Triển khai các hoạt động kỹ niệm 20/10; Chuẩn bị các điều kiện cho Lễ khai giảng năm học 2011-2012; Duyệt đề tài NCKH khoa và cấp trường 2012.

11/2011

Triển khai các hoạt động Văn nghệ, TDTT… chào mừng 20/11; Triển khai các hoạt động thao giảng; Seminar trong CBGV.

12/2011

Triển khai các hoạt động chào mừng 22/12; Chuẩn bị cho hội nghị dân chủ HSSV cấp khoa; Hoàn thành GD các học phần học kì I); Chuẩn bị các điều kiện cho thi học kì I; Nghỉ tết dương lịch.

01/2012

Thi học kì I; Tổng kết công tác NCKH 2011 cấp khoa; Nghỉ tết âm lịch.

02/2012

Sơ kết học kì I; Triển khai các hoạt động chào mừng ngày 3/2;

3/2012

Triển khai các hoạt động chào mừng 8/3, 26/3..Chuẩn bị mọi điều kiện và kiểm tra hồ sơ chuyên môn cá nhân, tổ nhóm CM và của Khoa.

4/2012

Chuẩn bị cho Hội nghị NCKH SV lần thứ 4; Triển khai các hoạt động chào mừng 30/4 và 1/5. Tổ chức tốt ngày hội nghiệp vụ cấp khoa và cấp trường.

5/2012

Triển khai các hoạt động chào mừng ngày sinh nhật Bác 19/5; Tổng kết công tác thực hành thực tập; Nghiệm thu các Đề tài NCKH; Chuẩn bị cho thi học kỳ 2

6/2012

 Chuẩn bị tổng kết năm học, bình xét thi đua; Chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới.

7/2012

Tham gia tuyển sinh 2012-2013; Bố trí phép, hè 2011-2012.

8/2012

Xây dựng kế hoạch cho năm học 2012-2013; Triển khai giảng dạy năm học mới cho khóa  K51; K52. Chuẩn bị điều kiện đảm bảo cho năm học mới.

2.2.4. Một số chỉ tiêu và công tác thi đua khen thưởng:

* Về tập thể cán bộ - giáo viên:

- 100% CBGV trong khoa có phẩm chất chính vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, lối sống trong sáng, giản dị, toàn tâm toàn ý cho sự phát triển của Khoa và Nhà trường.

- 100% CBGV thực hiện nghiêm túc kỹ luật lao động, đảm bảo các công việc từ thiết kế chương trình, nội dung, biên soạn tài liệu bài giảng, lên lớp, kiểm tra đánh giá, đảm bảo đúng số tiết quy định, kết thúc đúng tiến độ các kế hoạch đào tạo.

- 100% GV đều có đề tài nghiên cứu khoa học có chất lượng, có hướng dẫn đề tài sinh viên, có công trình đăng trên các kỹ yếu, tạp chí trong nước và quốc tế, phấn đấu thạc sỹ có 1 bài, tiến sỹ có 2 bài trở lên.

Hồ sơ chuyên môn 100% được xếp loại tốt.

* Về công tác thi đua

+ Cá nhân: 100% đạt mức thi đua lao động tiên tiến, trong đó có 3/11 đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở (đ/c Ánh, đ/c Vượng, đ/c Hoàn).

+ Tập thể Cán bộ - Giảng  viên:

- Khoa: Đơn vị 5 năm liên tục là tập thể lao động xuất sắc

- Công đoàn: Tổ công đoàn 8 năm liên tục vững mạnh xuất sắc

        - Đề nghị Bộ GD&DT tặng bằng khen

+ Tập thể học sinh - sinh viên

- Xét toàn diện đạt:

- Xuất sắc: 5%            + Giỏi: 15%      + Khá: 40%     + Trung bình khá: 30% 

- Trung bình: 10%      +  Yếu: 0%            

- Có 02 tập thể đạt danh hiệu “Sinh viên xuất sắc”

- Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp: 100%

V. Những vấn đề khác

     Trên đây là bản báo cáo tổng kết năm học 2010 – 2011 và kế hoạch năm học 2011-2012 của Khoa Tự nhiên - Kỹ thuật, kính trình bày với Lãnh đạo Trường. Tập thể Khoa mong nhận được sự giúp đỡ chỉ đạo kịp thời và sâu sát của Đảng ủy, BGH và các phòng ban để Khoa hoàn thành xuất sắc các nhiÖm vô năm học mới đã đề ra.

                                                                           Ðồng Hới, ngày 25  tháng 7  năm 2011

Nơi nhận:                                                                                         P.Trưởng Khoa

- BGH

- Phòng TC - HC – TH                                                                             (đã ký)

- Phòng KH - TC

- Phòng Đào tao                                                                 TS NGUYỄN ĐỨC VƯỢNG

- Phòng CTSV

- Phòng Quản trị

- Lưu vp Khoa.

                                                    Duyệt của Lãnh đạo trường                                                    

Các Tin đã đăng

  Thông báo xem điểm thi 1/4/2012 3:00:40 PM

ĐỊA CHỈ
312 Lý Thường Kiệt - Phường Bắc Lý - Thành phố Đồng Hới - Quảng Bình
(0232) 3...
Hỗ trợ kỹ thuật : (0232) 3...
Khoa Kỹ thuật - CNTT- Trường Đại Học Quảng Bình
© Phát triển bởi Bộ môn CNTT Trường Đại học Quảng Bình